Ethoxydiglycol

Ethoxydiglycol đặc điểm nổi bật

  • Dung môi giúp cải thiện khả năng thẩm thấu của các thành phần chính khác trong công thức chăm sóc da
  • Phổ biến trong các sản phẩm tự làm nâu da nhờ khả năng giảm vệt loang
  • Được tìm thấy trong nhiều loại sản phẩm chăm sóc cá nhân, bao gồm lăn khử mùi và thuốc nhuộm tóc
  • Còn được gọi là “diethylene glycol monoethyl ether” hoặc tên thương mại “Transcutol®”
  • Dưới dạng nguyên liệu thô, nó xuất hiện dưới dạng chất lỏng trong suốt và tan trong nước

Ethoxydiglycol Thông tin chi tiết

Ethoxydiglycol được xem là một dung môi tổng hợp an toàn, dễ dung nạp, giúp cải thiện chức năng, khả năng thẩm thấu và kết cấu của các sản phẩm chăm sóc da. Thành phần này đặc biệt phổ biến trong các sản phẩm nhuộm da không cần nắng nhờ khả năng hỗ trợ tán đều sản phẩm và giảm thiểu hiện tượng loang lổ. Ethoxydiglycol cũng có thể được tìm thấy trong nhiều sản phẩm chăm sóc cá nhân khác, từ serum chăm sóc da đến thuốc nhuộm tóc. Khi được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da, thành phần này được biết đến với khả năng hỗ trợ các thành phần chính hấp thụ hiệu quả hơn. Ethoxydiglycol còn được biết đến với tên gọi diethylene glycol monoethyl ether và được phân phối dưới tên thương mại Transcutol®. Ở dạng nguyên liệu thô, nó xuất hiện dưới dạng chất lỏng trong suốt và tan trong nước. Năm 2013, Ủy ban Khoa học Châu Âu về An toàn Người tiêu dùng đã kết luận rằng việc sử dụng ethoxydiglycol không gây rủi ro trong các công thức mỹ phẩm lưu lại trên da với nồng độ tối đa 2,6%, “có tính đến các mục đích sử dụng khác đã được đánh giá trước đó (10% trong sản phẩm rửa trôi, 7,0% trong thuốc nhuộm tóc oxy hóa và 5% trong thuốc nhuộm tóc không oxy hóa).”

Tài liệu tham khảo

  • CosmeticsInfo.org, Truy cập tháng 5 năm 2021, ấn phẩm điện tử
  • Food and Chemical Toxicology, tháng 10 năm 2014, trang 40-50
  • European Journal of Pharmaceutics and Biopharmaceutics, tháng 9 năm 2014, trang 28-33
  • Scientific Committee on Consumer Safety, tháng 6 năm 2013, trang 1-53
  • Journal of Cosmetic Dermatology, tháng 12 năm 2011, trang 324-329
  • Tropical Journal of Pharmaceutical Research, tháng 12 năm 2010, trang 541-548
icons8-exercise-96 chat-active-icon chat-active-icon